Các vị Quan Hành Khiển – những vị thần cai quản nhân gian theo từng năm, thay mặt Thiên đình giám sát phúc – họa, ghi nhận công đức, hộ trì bình an. Mỗi dịp năm mới, gia đình thành tâm dâng lễ kính nghinh, cầu mong một năm an khang, thuận hòa và vạn sự hanh thông.

Các vị Quan Hành Khiển – Hành binh – Phán quan thường được nhắc đến và cúng vào những thời điểm quan trọng trong năm, đặc biệt là:
🕯️ 1. Đêm Giao thừa (quan trọng nhất)
- Thời điểm: 23h – 1h đêm 30 Tết (hoặc 29 nếu thiếu)
- Ý nghĩa:
- Tiễn vị Hành Khiển năm cũ
- Nghinh đón vị Hành Khiển năm mới
- Đây là lúc các vị thần bàn giao công việc giữa hai năm
👉 Bắt buộc phải xưng danh đúng 3 vị: Hành Khiển – Hành binh – Phán quan
🌿 2. Cúng đầu năm (mùng 1 Tết)
- Mục đích:
- Kính lễ vị Hành Khiển đương niên
- Cầu phúc – lộc – bình an
- Có thể nhắc lại danh hiệu các vị khi khấn
🏡 3. Các lễ cúng lớn trong năm
(đặc biệt trong gia đình, dòng họ)
- Thanh minh
- Rằm tháng 7
- Lễ tạ cuối năm
👉 Khi khấn thường có câu:
- “Đương niên Hành Khiển, Hành binh chi thần, Phán quan…”
→ để trình báo và xin chứng giám
🔥 4. Khi làm việc lớn
- Xây nhà, mua xe, khai trương, cưới hỏi…
- Có thể khấn:
- “Kính lạy Đương niên Hành Khiển…”
→ để xin phép và phù hộ
- “Kính lạy Đương niên Hành Khiển…”
CÁC VỊ QUAN CAI QUẢN TRONG TỪNG NĂM
| NĂM CAN CHI | HÀNH KHIỂN | HÀNH BINH CHI THẦN | PHÁN QUAN |
| Chức năng nhiệm vụ | Thần cai quản năm – Đại diện Ngọc Hoàng cai quản hạ giới trong năm – Điều hành cát – hung, phúc – họa – Tiếp nhận lễ cúng (Giao thừa, Thanh Minh…) – Xét tổng thể vận khí nhân gian | Thần thi hành – Thực thi mệnh lệnh của Hành Khiển – Điều động “binh” (thiên binh, thiên tướng) – Liên quan đến tai ương, dịch bệnh, trừng phạt – Giữ trật tự, răn đe, trừ tà | Quan ghi chép – xét xử – Ghi chép công – tội của con người – Theo dõi việc thiện – ác trong năm Làm căn cứ để xét phúc – họa – Phối hợp với Hành Khiển trong việc “luận công” |
| TÝ | Chu Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Lý Tào phán quan |
| SỬU | Triệu Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Trần Tào phán quan |
| DẦN | Ngụy Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Lưu Tào phán quan |
| MÃO | Trịnh Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Phan Tào phán quan |
| THÌN | Sở Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Nguyễn Tào phán quan |
| TỴ | Tần Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Trịnh Tào phán quan |
| NGỌ | Hán Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Tạ Tào phán quan |
| MÙI | Đường Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Đỗ Tào phán quan |
| THÂN | Tống Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Vương Tào phán quan |
| DẬU | Tề Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Ngô Tào phán quan |
| TUẤT | Lỗ Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Bạch Tào phán quan |
| HỢI | Việt Vương Hành Khiển | Thiên Ôn hành binh chi thần | Chu Tào phán quan |